Gõ máy thuê uy tín

Phrasal Verb with On (1)

Phrasal Verb with On (1)
On, tùy theo chức năng trong câu, có thể là một phó từ (adverb) hoặc túc từ (preposition). Đôi khi người ta dùng onto và on to để thay cho on khi chúng có chức năng là một túc từ trong câu. Bạn cũng thường thấy trong lối văn trang trọng, họ có thể dùng upon thay vì on trong một số trường hợp. Off đôi khi là chữ đối nghĩa của on (thí dụ :turn on đối nghĩa với turn off)

Phrasal verbs với on, tùy theo ngữ cảnh, thường có nghĩa (khoảng 13 nghĩa) dưới đây:
1 – Sự tiếp tục
On được dùng với rất nhiều động từ dùng để diễn tả sự tiếp tục của một sự việc hoặc chỉ dẫn rằng sự việc này sẽ diễn ra trong một thời gian dài. Thí dụ nếu bạn nói ‘I’ll carry on with my work’, có nghĩa là bạn sẽ tiếp tục làm việc đó; ‘I struggle on with my work’, nghĩa là bạn cố gắng tiếp tục công việc của mặc dù phải đương đầu với nhiều sự khó khăn; ‘The talk dragged on for another hour’ nghĩa là câu chuyện cứ kéo dài (một cách không cần thiết) thêm một tiếng đồng hồ nữa.; ‘My time wears on’, có nghĩa là thời gian của tôi mỏi mòn trôi qua, một cách thật chậm. Vài thí dụ khác:
How is he getting on with that novel he is writing?
Ông ta (tiến hành) tiếp tục cuốn truyện ông ta đang viết đến đâu rồi?
He went on talking as though nothing had happen.
Hắn ta cứ tiếp tục nói chuyện như chẳng có gì xảy ra.
He’s always harping on the need to reform the economy.
Nó cứ tiếp tục lải nhải về sự cần thiết phải cải tổ nền kinh tế.
People come and go, but our English Forum will live on.
Người đến rồi lại đi nhưng diễn đàn tiếng Anh của chúng ta sẽ còn mãi.
I’ll bash on for another hour or so.
Tôi sẽ tiếp tục làm thêm khỏang một tiếng đồng hồ nữa.
Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp:
bang/bash/carry/drag/dream/drone/get/go/grind/hand/hang/harp/hold/hurry/keep/linger/live/move/pass/play/plod/plough/press/push/rabbit/ramble/rattle/roll/rumble/run/sell/send/soldier/stay/struggle/tick/wave/wearon.
2 – Sự tùy thuộc và mong đợi:
On là một túc từ trong phrasal verbs mang nghĩa này. Danh từ theo sau on nói về việc bạn tùy thuộc, bạn cần hoặc bạn đang mong đợi. Thí dụ nếu bạn nói ‘I count on his help’, nghĩa là bạn đang mong đợi sự giúp đỡ của ông ta và ngụ ý là bạn đã đưa việc này vào kế hoạch của bạn. Nếu bạn ‘bet on something’, nghĩa là bạn có cảm giác chắc là việc đó sẽ xảy ra (Many homeowners are betting on further price rises); ‘if something hinges on/upon another’, nghĩa là sự hình thành hoặc hiện hữu của việc thứ nhất sẽ hoàn toàn tùy thuộc vào việc thứ nhì (His political future hinges on the outcome of this election); ‘If you wait on/upon an event’, nghĩa là bạn chờ cho đến khi event này xảy ra trước khi bạn làm hoặc quyết định gì đó (The company is prepared to delay the deal and wait on events)
Bạn cũng thường thấy upon được dùng thay cho on trong lối văn trang trọng (more formal) với một số phrasal verbs.
Một số thí dụ khác:
You can always bank on Kim if you need money.
Nếu bạn cần tiền thì lúc nào bạn cũng có thể trông cậy vào Kim.
This industry relies heavily on government subsidies.
Ngành công nghiệp này tùy thuộc nặng nề vào sự bao cấp của chính phủ.
Ben’s failure to pay his share was something we had not figure on.
Chuyện Ben không trả được phần của anh ta là một điều chúng ta không tính tới.
Don’t plan on my going with you, for I expect to be busy this weekend.
Đừng có tính là tôi sẽ đi với anh vì tôi chắc cuối tuần này sẽ rất bận.
Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp:
Bank/bargain/bet/call/count/depend/figure/gamble/hang/hinge/lean/pin/pivot/plan/put/reckon/rely/take/turn/wait/work… on

NHẬN XÉT ()