Gõ máy thuê uy tín

Phrasal Verbs with On (2)

Phrasal Verbs with On (2)

3 –Tấn công:
Với chức năng là một giới từ, on có thể kết hợp với một số nội động từ (intransitive verbs) và những phrasal verbs này có thể mang nghĩa’công kích, tấn công’. Thí dụ:
The dog suddenly turned on its owner, causing serious injuries.
Con chó thình lình tấn công chủ nó, gây thương tích trầm trọng.
He rounded on critics who had been calling for his resignation.
Hắn ta phản ứng dữ dội với những người chỉ trích, những người đòi hắn phải từ chức.
According to the witness, the police ran up and started beating on him.
Theo lời nhân chứng, công an chạy đến và đánh hắn túi bụi.
He was jumped on by a gang of teenagers.

Hắn ta bị một đám thiếu niên tấn công.
She makes his life miserable, picking on him for the slightest things.
Cô ấy làm khổ thân nó, chửi bới than phiền về những chuyện nhỏ nhặt nhất.
The cat pounced on the bird and carried it to the bush.
Con mèo vồ lấy con chim và tha nó vào trong bụi.
Leave now or I’ll set the dogs on you.
Hãy rời khỏi đây ngay, nếu không tao thả chó ra tấn công mày.
She started on at him about spending too much time at the bar.
Bà ta chửi bới nó về chuyện dành quá nhiều thời giờ ngoài quán rượu.
You have no right to trample on people’s feelings.
Mày không có quyền chà đạp lên tình cảm của người khác.

Các động từ kết hợp với on với nghĩa vừa trình bày bạn có thể gặp:
beat/dump/fall/jump/pick/pounce/prey/round/set/spring/start/trample/turn… on.

4 – Khám phá, tìm thấy, gặp gỡ:
Trong phrasal verbs với nghĩa này, on là một giới từ và sau on là người hay là vật, thứ mà bạn tìm thấy, gặp (đều có mang nghĩa từ một sự tình cờ). Thí dụ, nếu bạn “ have hit on/upon the solution to the problem”, nghĩa là bạn vừa tình cờ tìm thấy cách giải quyết vấn đề; nếu bạn “chance on/upon someone or something”, nghĩa là bạn tìm thấy vật đó hoặc người đó một cách bất ngờ, một điều mà bạn không  tính đến. Happen on/upon, light on/upon, strike on/upon đều có nghĩa tương tự - upon thấy trong những câu có tính trang trọng (more formal). Đôi khi, trong across  và on có nghĩa giống nhau, như trong trường hợp stumble on và chance on. Một vài thí dụ:
 I was browsing in a bookshop when I chanced upon/across an old friend.
Khi đang tìm sách mua trong tiệm, tôi tình cờ gặp lại người bạn cũ.
An explorer happened upon this ancient city many years ago.
Cách đây nhiều năm, một nhà thám hiểm ngẫu nhiên khám phá ra thành phố này.
After many experiments Edison finally hit upon a suitable filament for the electric light bulb.
Sau nhiều cuộc thử nghiệm, cuối cùng Edison đã tìm được một loại dây tơ thích hợp để làm bóng đèn điện.
Suddenly she lit on a new way of approaching the problem.
Thình lình cô ta tìm ra một phương pháp tiếp cận vấn đề mới.
He has struck on a new idea to get on with the novel he is writing.
Ông ta vừa tìm thấy một ý tưởng mới cho cuốn tiểu thuyết ông ta đang viết dở.
We stumbled on/across him in the library.
Chúng tôi tình cờ gặp hắn trong thư viện.
NHẬN XÉT ()